Cho dù bạn mới sử dụng DaVinci Resolve hay đã quen với nó một thời gian, đây là một vài gợi ý cho Project tiếp theo của bạn.

Bắt đầu với phần mềm mới có thể khiến bạn thấy choáng ngợp. Việc học các thủ thuật và mẹo có thể sẽ khó khăn khi hầu hết các hướng dẫn chỉ bao gồm những điều cơ bản theo hướng tuyến tính. Series sổ tay hướng dẫn này sẽ cùng bạn tìm ra những mẹo hay nhất và cắt bỏ những phần nhàm chán. Hãy cùng Vejobs đi sâu vào phần hai của series bên dưới nhé!

________________________________________________

Di chuyển giữa các Timelines và Projects

Đôi khi bạn cần di chuyển phương tiện giữa các Timelines – thường là bằng cách sao chép một đoạn clip, mở Timelines thứ hai, sau đó dán tài liệu giống như bạn làm trong trình soạn thảo văn bản. Tuy nhiên, tôi thấy cách tiếp cận này hơi tẻ nhạt và thời gian chờ – dù chỉ một hoặc hai giây – là quá lâu.

Rất may trong DaVinci Resolve 15, chúng ta có tùy chọn các Timelines theo tab nên bạn không cần phải liên tục quay lại media pool để mở các Timelines khác nhau. Sau khi mở các Timelines theo tab, bạn có thể di chuyển qua lại giữa chúng.

Sử dụng các Timelines theo tab để chuyển đổi giữa các Timelines một cách dễ dàng.

Tuy nhiên, tôi vẫn cảm thấy như chúng ta đang điều hướng một cách mù quáng và tôi muốn có một cách trực quan hơn để di chuyển qua lại. Với Resolve 15, bạn có thể xếp chồng các Timelines hoàn chỉnh lên nhau.

Các Timelines xếp chồng lên nhau giúp bạn di chuyển phương tiện giữa chúng.

Với hai Timelines xếp chồng lên nhau, bạn có thể di chuyển các clip riêng lẻ hoặc một phần trên nhiều track trên hai Timelines. Mặc dù điều này chủ yếu là để điều chỉnh hai Timelines khi đang di chuyển, nó cũng vô cùng hữu ích để di chuyển phương tiện giữa hai Timelines mà không làm hỏng bản dựng.

Nhưng còn việc sao chép các clip giữa các Project? Bạn không thể cứ thế mà mở một Project mới ngay trong Project hiện tại chứ.

Thực ra thì bạn hoàn toàn có thể.


Chuyển đổi Dynamic Project

Đầu tiên, rời khỏi trang edit và đến trang chủ Project manager bằng cách nhấn vào biểu tượng ngôi nhà. Sau đó, nhấp chuột phải vào bất kỳ đâu và kích hoạt chuyển đổi Dynamic Project. Mở Project thứ hai mà bạn muốn trùng với bản edit hiện tại.

Mở một Project mới bằng cách sử dụng chuyển đổi Dynamic Project.

Phía trên trình xem Timeline nơi có tiêu đề dự án, bạn có thể nhấp vào menu thả xuống. Mở Project thứ hai được lưu trong chuyển đổi Dynamic.

Bạn có thể làm điều này với nhiều Project, cho phép bạn nhanh chóng sử dụng các yếu tố khác nhau mà bạn đã xây dựng trong các Project khác. Tuy nhiên cần lưu ý rằng đây là một hoạt động đòi hỏi nhiều RAM. Bạn không nên mở quá nhiều Project, nếu không có thể dẫn đến việc hiệu suất bị giảm đi.


Power Bins

Giả sử bạn có một tệp phương tiện mà bạn có xu hướng sử dụng trong mọi Project, ví dụ như một thẻ tiêu đề hoặc một đoạn nhạc nền. Bạn có thể để nó xuất hiện giống như cách một power grade xuất hiện trong thư viện ảnh xuyên suốt mọi Project – với Power Bin.

Ban đầu Power Bin sẽ không hiển thị. Vì vậy, bạn cần hiển thị nó bằng cách chọn View> Show Power Bin.

Power Bin giúp bạn giữ các tệp phương tiện được sử dụng nhiều nhất trong tầm tay.

Khi bạn đặt phương tiện vào thùng này, nó sẽ xuất hiện trong mọi Project cho đến khi bạn xóa mục hoặc ẩn Power Bin.


Điều chỉnh phương tiện được liên kết

Trong mỗi lần chỉnh sửa và dựng, nhiều khả năng bạn sẽ có một tệp video và âm thanh được liên kết và bạn cần mở rộng âm thanh sang chuỗi tiếp theo, có lẽ để tạo J hoặc L-cut. Thông thường, bạn có thể chọn hủy liên kết video và âm thanh, mở rộng phương tiện và liên kết lại hai track. Tuy nhiên, nếu bạn giữ  Alt  trước khi chọn phương tiện được liên kết, nó chỉ chọn video hoặc âm thanh.

Nhấn Alt để mở rộng hoặc thay đổi các tệp phương tiện độc lập với nhau.

Điều này cho phép bạn điều chỉnh phương tiện được liên kết riêng biệt với tệp tương ứng.


Thêm chuyển cảnh nhanh chóng

Phím tắt tiếp theo là  Ctrl + T. Nhấn Ctrl + T sau khi chọn điểm chỉnh sửa (V) sẽ thêm chuyển cảnh mặc định cho cả video và bản âm thanh (theo kiểu cross dissolve hoặc crossfade).

Sử dụng phím tắt Ctrl + T để tăng tốc quá trình thêm chuyển cảnh mặc định của bạn

Phím tắt này cực kỳ hữu ích. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sử dụng hiệu ứng chuyển cảnh khác hiệu ứng mặc định (cross dissolve), bạn có thể mở thư viện hiệu ứng, tìm một hiệu ứng chuyển cảnh mới — như blur dissolve chẳng hạn — sau đó nhấp chuột phải và chọn Set As Default Transition.

Như tôi lưu ý trong hướng dẫn, khi bạn nhấp vào Ctrl + T, nếu bạn đang chọn điểm chỉnh sửa của phương tiện được liên kết, bạn có thể nhận thấy rằng quá trình chuyển đổi được thêm vào cả video và âm thanh. Đôi khi điều này lại không hữu ích nếu chúng ta không muốn âm thanh bị crossfade hoặc video bị cross-dissolve.

Vì vậy, giống như phím tắt trước, nếu bạn chọn điểm chỉnh sửa nhưng ban đầu giữ  phím Alt , bạn chỉ đánh dấu điểm chỉnh sửa của video hoặc âm thanh đã chọn. Nhấn Ctrl + t sẽ chỉ thêm vào một phương tiện, không phải cả hai.


1080p ở 4K 

Mặc dù hầu hết các camera hiện nay có thể quay ở 4K và 24 fps, rất ít camera không gương lật hoặc DSLR có thể quay ở 4K và 60 hoặc 120 fps. Vì vậy, các nhà làm phim thường phải giảm xuống 1080p. Đối với hầu hết nội dung trực tuyến, 1080p render ở Timeline 4k là tạm chấp nhận được; đối với các trường hợp chuyên nghiệp hơn thì không. Tuy nhiên, nếu bạn cần khung hình 1080p trở nên sắc nét hơn và tự nhiên hơn, thì Resolve có thể làm điều đó.

Resolve 15 giới thiệu một tính năng nâng cấp mới được gọi là Super Scale có thể thay đổi định dạng HD thành 8K. Resolve đã có sẵn một bộ lọc thay đổi tỷ lệ hình ảnh tuyệt vời mà bạn có thể thiết lập theo yêu cầu Project của mình thông qua menu cài đặt hoặc trong trình kiểm tra.

Nhưng công cụ Super Scale thì khác. Nó sử dụng một thuật toán cao cấp giúp cải thiện chi tiết hình ảnh khi phóng to. Điều đó cũng có nghĩa nó sẽ là một hoạt động đòi hỏi nhiều vi xử lý có thể làm chậm đoạn phim của bạn.

Super Scale không hiện rõ như nhiều tính năng khác – bạn sẽ không tìm thấy nó trong trình kiểm tra, cũng như trong bất kỳ bảng menu nào. Để đến tùy chọn Super Scale, hãy nhấp chuột phải vào phương tiện của bạn và chọn “Clip Attributes”.

Công cụ Super Scale sẽ giúp bạn bảo toàn chi tiết trong cảnh quay có độ phân giải thấp hơn.

Từ đó bạn sẽ tìm thấy menu Super Scale ở cuối tab video với ba cài đặt: Super Scale, Sharpness và Noise Reduction. Cài đặt đầu tiên thay đổi kích thước của tệp. Bạn có thể chọn từ 2x, 4x và 6x. Cài đặt Sharpness và Noise Reduction sẽ giúp bạn tinh chỉnh việc thay đổi kích thước.

Upscale so với Super Scale.

Mặc dù thường khó thể hiện sự khác biệt thông qua hình ảnh tĩnh hoặc video YouTube bị nén lại, nhưng tôi khuyến khích bạn nên thử tính năng Super Scale. Có sự cách biệt đáng kể về chất lượng giữa bộ lọc thay đổi kích thước tiêu chuẩn của Resolve và tính năng Super Scale.


( Còn nữa )


Biên dịch: Long log

Chịu trách nhiêm biên tập: VEJOBS

Nguồn: Shutterstock

Chúng tôi tôn trọng kiến thức, bạn có thể mang đi bất cứ đâu, nhưng xin ghi rõ nguồn và tôn trọng chúng tôi

Chân thành cảm ơn, và sự chia sẻ !!!


Tìm hiểu thêm về khóa học dựng phim:

🔗 https://www.facebook.com/groups/Vejobs/

🔗https://www.facebook.com/dungphimm

☎️ Hotline: 0966119981 (A.Cường)

🏠 Địa chỉ lớp học: Số 179, Ngõ 192 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội.

#khóahọcvideo #videoeditor #video #editvideo #dungphim

Leave a comment